Theme images by MichaelJay. Powered by Blogger.

Bài viết xem nhiều nhất

Tìm kiếm phổ biến nhất hôm nay

Featured Posts

Social Icons

HTTP status codes - Các định nghĩa mã trạng thái

Mã trạng thái là một khái niệm rất quan trọng trong SEO. Mã trạng thái cung cấp thông tin về các trạng thái yêu cầu. Mã trạng thái cung cấp thông tin Googlebot về trang web của bạn và các trang yêu cầu khác.

Một số mã trạng thái phổ biến là:

200 - Mã trạng thái thành công trong mọi trường hợp
404 - các trang yêu cầu không tồn tại
503 - máy chủ tạm thời không đáp ứng - máy chủ gặp lỗi
Dưới đây là danh sách tất cả các mã trạng thái HTTP được tôi lược dịch từ trang Google Help. Các bạn cũng có thể tìm hiễu kỹ hơn ở trang 10 Status Code Difinition của W3C hoặc tại http://support.microsoft.com/kb/318380/vi-vn

1xx (Phản hồi tạm thời) 
Mã trạng thái mà chỉ ra một phản ứng tạm thời và đòi hỏi người yêu cầu phải có hành động để tiếp tục.

CodeDescription
100 (Continue)Máy chủ trả về mã này để chỉ ra rằng nó đã nhận được một phần đầu tiên của một yêu cầu và được chờ đợi cho phần còn lại
101 (Switching protocols)Bên yêu cầu đã yêu cầu các máy chủ để chuyển đổi và máy chủ được thừa nhận rằng nó sẽ làm như vậy
2xx (Thành công)
Mã trạng thái mà chỉ ra rằng các máy chủ xử lý yêu cầu thành công
CodeDescription
200 (Successful)Các máy chủ xử lý yêu cầu thành công. Nói chung, điều này có nghĩa là các máy chủ cung cấp thành công các trang yêu cầu. Nếu bạn thấy tình trạng này cho tập tin robots.txt của bạn, nó có nghĩa là Googlebot đã xử lí thành công.
201 (Created)Yêu cầu đã thành công và các máy chủ tạo ra một nguồn tài nguyên mới.
202 (Accepted)Các máy chủ đã chấp nhận yêu cầu, nhưng vẫn chưa xử lý nó
203 (Non-authoritative information)Các máy chủ xử lý yêu cầu thành công, nhưng đang quay trở lại các thông tin mà có thể là từ một nguồn khác.
204 (No content)
Các máy chủ xử lý yêu cầu thành công, nhưng không trả lại bất kỳ nội dung nào
205 (Reset content)Các máy chủ proccessed yêu cầu thành công, nhưng không trả lại bất kỳ nội dung. Không giống như một phản ứng 204, phản ứng này đòi hỏi người yêu cầu thiết lập lại xem tài liệu
206 (Partial content)Các máy chủ xử lý thành công một phần của một yêu cầu
3xx (Chuyển hướng)
Mã trạng thái này thường được sử dụng để chuyển hướng từ một URL cũ đễn URL mới khi trang của bạn có sự thay đổi. Google khuyên bạn nên sử dụng ít hơn 5 lần chuyển hướng cho mỗi yêu cầu. Bạn có thể sử dụng Webmaster tool để xem các thông báo của google về các khó khăn mà googlebot đang gặp phải khi vào Craw trang của bạn. Các URL được liệt kê trong thông báo là những trang mà Google bot không thể thu thập thông tin do lỗi chuyển hướng.

CodeDescription
300 (Multiple choices)
Các máy chủ có một số hành động có sẵn dựa trên các yêu cầu. Các máy chủ có thể chọn một hành động dựa trên người yêu cầu (tác nhân người dùng) hoặc máy chủ có thể trình bày một danh sách để người yêu cầu có thể chọn một hành động.
301 (Moved permanently)
Các trang web yêu cầu đã bị di chuyển vĩnh viễn tới vị trí mới. Khi máy chủ trả về phản hồi này (như một phản ứng với một GET hoặc HEAD yêu cầu), nó tự động chuyển tiếp người yêu cầu đến vị trí mới. Bạn nên sử dụng mã này để cho Googlebot biết rằng một trang hoặc trang web đã vĩnh viễn chuyển đến một vị trí mới.
302 (Moved temporarily)Mã này là tương tự như mã chuyển hướng 301. nó sẽ tự động chuyển tiếp yêu cầu tới một vị trí khác nhau, nhưng bạn không nên sử dụng nó để nói với Googlebot biết rằng một trang hoặc trang web đã di chuyển vì Googlebot sẽ tiếp tục thu thập thông tin và chỉ số vị trí ban đầu.
303 (See other location)The server returns this code when the requestor should make a separate GET request to a different location to retrieve the response. For all requests other than a HEAD request, the server automatically forwards to the other location.
304 (Not modified)
Các trang yêu cầu đã không được sửa đổi kể từ khi yêu cầu cuối cùng. Khi máy chủ trả về phản hồi này, nó không trả lại các nội dung của trang.
Bạn nên cấu hình máy chủ của bạn để trả về phản hồi này (được gọi là Nếu-Modified-Since HTTP header) khi một trang đã không thay đổi kể từ lần cuối cùng người yêu cầu yêu cầu cho nó. Điều này giúp bạn tiết kiệm băng thông và chi phí vì máy chủ của bạn có thể nói cho Googlebot biết rằng một trang đã không thay đổi kể từ lần cuối cùng nó đã bị xâm nhập.
305 (Use proxy)Bên yêu cầu chỉ có thể truy cập vào trang yêu cầu sử dụng một proxy. Khi máy chủ trả về phản hồi này, nó cũng chỉ ra proxy mà người yêu cầu phải sử dụng.
307 (Temporary redirect)Các máy chủ hiện đang đáp ứng các yêu cầu cho một trang từ một vị trí khác nhau, nhưng người yêu cầu nên tiếp tục sử dụng vị trí ban đầu cho các yêu cầu trong tương lai. Mã này là tương tự như một trong 301 rằng đối với một GET hoặc HEAD yêu cầu, nó sẽ tự động chuyển tiếp yêu cầu tới một vị trí khác nhau, nhưng bạn không nên sử dụng nó để nói với Googlebot biết rằng một trang hoặc trang web đã di chuyển vì Googlebot sẽ tiếp tục thu thập thông tin và chỉ số vị trí ban đầu.
4xx (Lỗi yêu cầu)
Các mã trạng thái chỉ ra rằng khả năng có một lỗi trong các yêu cầu trong đó ngăn chặn từ các máy chủ và có thể xử lý nó.

CodeDescription
400 (Bad request)Các máy chủ không hiểu được cú pháp của yêu cầu.
401 (Not authorized)
đề nghị yêu cầu xác thực. Máy chủ có thể trả về phản hồi này cho một trang đăng nhập.
403 (Forbidden)Máy chủ từ chối yêu cầu. Nếu bạn thấy rằng Googlebot nhận được mã trạng thái này khi cố gắng thu thập thông tin trang hợp lệ của trang web của bạn (bạn có thể thấy điều này trên trang Crawl Errors page under Health trong Google Webmaster Tools), nó có thể là máy chủ của bạn là ngăn chặn truy cập của Googlebot.
404 (Not found)
Máy chủ không thể tìm thấy trang yêu cầu. Ví dụ, máy chủ thường trả về mã này nếu có 1 yêu cầu tới một trang không tồn tại trên máy chủ.

Nếu bạn không có file robots.txt trên trang web của bạn và thấy tình trạng này trên trang URL bị chặn trong Google Webmaster Tools, đây là trạng thái đúng. Tuy nhiên, nếu bạn có một tập tin robots.txt và bạn thấy tình trạng này, sau đó tập tin robots.txt của bạn có thể được đặt tên không chính xác hoặc ở vị trí sai. (Nó sẽ được ở cấp cao nhất của tên miền và tên robots.txt.)
405 (Method not allowed)Các phương pháp quy định trong yêu cầu không được phép
406 (Not acceptable)
Trang bạn yêu cầu không thể đáp ứng với những đặc điểm nội dung yêu cầu.
407 (Proxy authentication required)
Mã trạng thái này là 401 tương tự (Không được uỷ quyền), nhưng xác định rằng người yêu cầu phải xác thực sử dụng một proxy. Khi máy chủ trả về phản hồi này, nó cũng chỉ ra proxy mà người yêu cầu phải sử dụng.
408 (Request timeout)Các máy chủ timed out chờ đợi cho các yêu cầu
409 (Conflict)
Các máy chủ gặp phải một cuộc xung đột thực hiện yêu cầu. Các máy chủ phải bao gồm thông tin về các cuộc xung đột trong các phản ứng. Máy chủ có thể trả về mã này để đáp ứng với yêu cầu PUT xung đột với yêu cầu trước đó, cùng với một danh sách các sự khác biệt giữa các yêu cầu.
410 (Gone)
Các máy chủ trả về phản hồi này khi các nguồn tài nguyên yêu cầu đã bị loại bỏ vĩnh viễn. Nó tương tự như một 404 (Không tìm thấy) mã, nhưng đôi khi được sử dụng ở vị trí của một 404 cho nguồn lực được sử dụng để tồn tại nhưng không còn làm. Nếu tài nguyên đã di chuyển vĩnh viễn, bạn nên sử dụng một 301 để xác định vị trí mới của tài nguyên.
411 (Length required)
Các máy chủ sẽ không chấp nhận yêu cầu mà không có một lĩnh vực tiêu đề Content-Chiều dài hợp lệ.
412 (Precondition failed)
Các máy chủ không đáp ứng một trong các điều kiện tiên quyết mà người yêu cầu đưa vào yêu cầu.
413 (Request entity too large)
Máy chủ không thể xử lý yêu cầu bởi vì nó là quá lớn đối với các máy chủ để xử lý.
414 (Requested URI is too long)
URI yêu cầu (thường là một URL) là quá dài đối với máy chủ để xử lý.
415 (Unsupported media type)
đề nghị là trong một định dạng không hỗ trợ bởi các trang yêu cầu.
416 (Requested range not satisfiable)
Máy chủ trả về mã trạng thái này nếu yêu cầu cho một phạm vi không có sẵn cho trang.
417 (Expectation failed)
Máy chủ không thể đáp ứng yêu cầu của các trường yêu cầu, tiêu đề mong đợi.
5xx (Lỗi máy chủ) 
Các mã trạng thái chỉ ra rằng máy chủ đã có một lỗi trong khi xử lý 1 yêu cầu. Những lỗi này có xu hướng với máy chủ riêng của mình, không có yêu cầu.

CodeDescription
500 (Internal server error)
Các máy chủ gặp lỗi và không thể thực hiện yêu cầu.
501 (Not implemented)Các máy chủ không có các chức năng để thực hiện yêu cầu. Ví dụ, máy chủ có thể trả về mã này khi nó không nhận ra phương thức yêu cầu.
502 (Bad gateway)
Các máy chủ đã hoạt động như một gateway hoặc proxy và nhận được một phản ứng không hợp lệ từ máy chủ ngược.
503 (Service unavailable)
Máy chủ hiện không có sẵn (vì nó bị quá tải hoặc xuống để bảo trì). Nói chung, đây là một trạng thái tạm thời.
504 (Gateway timeout)Các máy chủ đã hoạt động như một gateway hoặc proxy và đã không nhận được yêu cầu kịp thời từ máy chủ ngược.
505 (HTTP version not supported)
Các máy chủ không hỗ trợ phiên bản giao thức HTTP được sử dụng trong yêu cầu.


Lê Đức Tuấn
Lược dịch từ Google Help

No comments:
Write nhận xét
Bạn đang có nhu cầu tìm kiếm một Dịch vụ SEO, dịch vụ tiếp thị tìm kiếm trên kênh Google cho doanh nghiệp của bạn nhằm tăng hiệu quả doanh thu bán hàng và quảng bá thương hiệu. Gọi cho tôi qua số 0168485414

Bạn đang quan tâm đến dịch vụ tôi cung cấp
Đừng ngần ngại liên hệ ngay